Kiến thức gối kê bê tông

Định Mức Con Kê Bê Tông Sàn, Dầm, Cột, Móng & Cách Tính BOQ

26 tháng 9, 2026 15 phút đọc
Định Mức Con Kê Bê Tông Sàn, Dầm, Cột, Móng & Cách Tính BOQ

Trong công tác nghiệm thu cốp pha cốt thép, việc bố trí định mức con kê bê tông đúng khoảng cách và chủng loại là điều kiện tiên quyết để Tư vấn giám sát ký biên bản cho phép đổ bê tông. Đặt thiếu con kê sẽ dẫn đến tình trạng võng lưới thép, cháy thép hoặc mất lớp bê tông bảo vệ; ngược lại, đặt quá dày sẽ gây lãng phí chi phí vật tư.

Bài viết này cung cấp bảng tra cứu định mức con kê bê tông sàn, dầm, cột, móng chi tiết theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, cùng công thức tính nhanh khối lượng cho kỹ sư QS lập dự toán và chỉ huy trưởng quản lý thi công trên công trường.

1. Định Mức Con Kê Bê Tông Là Gì? Vì Sao Phải Tuân Thủ TCVN 5574:2018?

Định mức con kê bê tông (hay định mức gối kê bê tông đúc sẵn) là số lượng viên kê tiêu chuẩn được bố trí trên một đơn vị diện tích (viên/m²) hoặc chiều dài cấu kiện (viên/m dài) nhằm đảm bảo:

  • Cốt thép chịu lực được nâng đỡ cố định đúng cao độ thiết kế, không bị dịch chuyển khi công nhân di chuyển hoặc khi đầm dùi rung lắc mạnh.
  • Duy trì chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đồng nhất, ngăn chặn nước ngầm, ion clorua và khí CO₂ xâm thực gây rỉ sét phá hủy cốt thép từ bên trong.
  • Khắc phục triệt để hiện tượng nứt võng sàn hoặc lộ cốt thép sau khi tháo dỡ ván khuôn.

2. Bảng Định Mức Con Kê Bê Tông Cho Từng Cấu Kiện

Bảng dưới đây là định mức tham khảo theo thực hành thi công phổ biến. Lưu ý: TCVN 5574:2018 quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ mà con kê phải giữ đúng — tiêu chuẩn không quy định số viên/m². Bước kê thực tế phụ thuộc đường kính thép (BS 7973-2: bước kê thép sàn lớp dưới không quá 50 lần đường kính thanh, tối đa 1m) và chỉ dẫn của thiết kế/TVGS:

Cấu Kiện Thi Công Chủng Loại Con Kê Đề Xuất Khoảng Cách Bố Trí Định Mức Tham Khảo
Bản sàn dân dụng & công nghiệp Con kê bê tông sàn 15/20mm hoặc 20/25mm ≈ 0,45 – 0,5m (lưới ô vuông) 4 – 5 viên / m²
Sàn nấm, sàn chuyển, sàn chịu tải nặng Con kê đa kích thước 25/30mm hoặc kê chữ H ≈ 0,4 – 0,45m (lưới ô vuông) 5 – 6 viên / m²
Dầm chính & Dầm phụ (Đáy dầm) Con kê bê tông dầm móng có rãnh đặt thép 25/30mm Mỗi ≈ 1,0m: 1–2 viên đáy + 2 viên thành 3 – 4 viên / mét dài
Cột, Vách chịu lực (Thành bên) Con kê tròn bánh xe có lỗ luồn kẽm buộc 20/25mm ≈ 1,0m theo chiều cao, kê đủ các mặt 4 viên / mét cao cột
Đài móng & Dầm móng tiếp xúc đất Con kê khối đặc chịu lực 50/55/60mm hoặc 70/80mm ≈ 0,5 – 0,6m (lưới ô vuông) 3 – 4 viên / m²

Chọn mã gối kê HAN theo cấu kiện

Chiều cao gối kê chọn bằng đúng chiều dày lớp bê tông bảo vệ ghi trên bản vẽ (xem bảng chiều dày lớp bảo vệ theo TCVN 5574:2018). Bảng dưới gợi ý mã HAN phổ biến cho từng cấu kiện — cao độ, đường kính thép áp dụng và giá niêm yết lấy từ dữ liệu sản phẩm; mã có nhiều cao độ (vd 20/25mm) kê được nhiều chiều dày bằng cách xoay mặt viên.

Cấu kiện Mã gợi ý (cao độ, thép áp dụng · giá/viên)
Sàn — thép lớp dưới, thép nhỏ CSD1520 (15/20mm, Ø08-Ø12 · 310 đ)
CSD2025 (20/25mm, Ø08-Ø16 · 450 đ)
CSM2025 (20/25mm, Ø10-Ø14 · 315 đ)
Sàn dày, thép lớn, sàn 2 lớp CSD2530 (25/30mm, Ø10-Ø18 · 480 đ)
CSD3540 (35/40mm, Ø10-Ø22 · 610 đ)
CSM20253040 (20/25/30/40mm, Ø08-Ø18 · 600 đ)
Dầm (đáy & thành) CSS025C (25mm, Ø08-Ø16 · 520 đ)
CSS030C (30mm, Ø08-Ø18 · 990 đ)
CSS4040C (40mm, Ø10-Ø22 · 850 đ)
Cột, vách CSC2512 (25mm, Ø8-Ø12 · 1.460 đ)
CSC3020 (30mm, Ø8-Ø20 · 2.280 đ)
CSS030F (30mm, Ø10-Ø18 · 350 đ)
Móng, đài móng, dầm móng CSS050U (50mm, Ø10-Ø32 · 1.020 đ)
CSS070U (70mm, Ø10-Ø32 · 1.350 đ)
CSS090U (90mm, Ø10-Ø32 · 2.190 đ)
CSM55607080 (55/60/70/80mm, Ø10-Ø32 · 1.690 đ)

Xem đủ 89 mã tại catalog gối kê bê tông HAN hoặc bảng giá gối kê 2026.

3. Công Thức Tính Số Lượng Con Kê Bê Tông Nhanh Cho Dự Toán

Để lập bảng tính khối lượng đặt hàng (BOQ), các kỹ sư dự toán áp dụng công thức tiêu chuẩn sau:

Công thức tính con kê sàn:

Số lượng con kê sàn = Diện tích sàn (m²) × 4.5 viên/m² × 1.05 (Hao hụt 5%)

Ví dụ: Với diện tích sàn xây dựng 200m², số lượng con kê bê tông sàn cần chuẩn bị là: 200 × 4.5 × 1.05 = 945 viên (đóng gói 10–1.000 viên/bao tùy mã).

Muốn tính theo đường kính thép và kích thước dầm, cột, vách thực tế, dùng công cụ dự toán nhanh số lượng gối kê (theo BS 7973-2) trên trang gối kê HAN.

4. Yêu Cầu Kỹ Thuật Đối Với Con Kê Bê Tông Mác Cao M700

Một sai lầm rất phổ biến tại các công trình nhỏ là sử dụng con kê tự đúc thủ công bằng vữa xi măng mác thấp (M100 - M150) hoặc dùng con kê nhựa. Khi chịu tải trọng của dàn thép và công nhân thao tác, các loại con kê này dễ bị vỡ nát hoặc biến dạng nhiệt.

Tại các dự án lớn, giải pháp được ưu tiên là con kê bê tông mác cao M700 đúc sẵn tại nhà máy:

  • Cường độ nén: Trung bình 70,3 MPa (phiếu thử nghiệm QUATEST 3 số KT3-01950AXD5/3, theo AS 1012.9-2014), cao gấp khoảng hai lần bê tông sàn đổ thực tế (thường M300 - M350).
  • Tải trọng phá hủy từng mã: QUATEST 3 thử theo từng mã sản phẩm (TCVN 3121:2003), ví dụ CSD2025 đạt 8,14 kN, CSS090U đạt 12,8 kN (series phiếu KT3-01458AXD2).
  • Đồng nhất vật liệu: Cùng vật liệu gốc xi măng với khối bê tông kết cấu, không đưa vật liệu lạ (nhựa, đá, gạch vỡ) vào vùng bê tông bảo vệ cốt thép.

Nhận Báo Giá Con Kê Bê Tông Sàn, Dầm, Cột Xuất Xưởng 2026

HAN Corporation trực tiếp sản xuất 89 mã con kê bê tông đúc sẵn tại nhà máy Đồng Tháp, công suất trên 10 triệu sản phẩm/năm; giao Miền Nam 24–48 giờ, miền Trung và Bắc 2–5 ngày làm việc. Quý khách hàng nhà thầu và dự án xem chi tiết tại: Trang danh mục gối kê (con kê) bê tông HAN hoặc gọi hotline 0917 129 900 / Zalo 0907 388 828 để nhận báo giá dự án.

5. Bảng So Sánh Kỹ Thuật: Con Kê Đúc Sẵn M700 HAN vs Con Kê Tự Đúc vs Con Kê Nhựa

Nhiều nhà thầu vẫn băn khoăn về chi phí giữa các giải pháp kê cốt thép. Dưới đây là bảng đối chiếu theo 4 tiêu chí Tư vấn giám sát thường xem xét:

Tiêu Chí Đánh Giá Con Kê Đúc Sẵn M700 HAN Con Kê Tự Đúc Công Trường Con Kê Nhựa (Rebar Chair)
Cường độ chịu nén 70,3 MPa (QUATEST 3 M700) Thường 10 – 15 MPa (vữa M100–M150, ước tính), dễ nứt vỡ Biến dạng khi chịu lực lớn
Độ bám dính bê tông Cùng vật liệu gốc xi măng với bê tông kết cấu Co ngót, dễ tạo mao dẫn thấm Vật liệu khác bê tông, dễ tạo khe tiếp giáp
Khả năng chống cháy Vật liệu vô cơ, không cháy Vật liệu vô cơ, không cháy Vật liệu hữu cơ, mềm và biến dạng khi gặp nhiệt cao
Hồ sơ nghiệm thu dự án Phiếu thử nghiệm QUATEST 3 (cường độ nén & tải trọng phá hủy) Không có chứng nhận kiểm định Tùy chỉ dẫn kỹ thuật của dự án

📥 Tải Bảng Tính Excel Dự Toán Định Mức Con Kê Cho Công Trình (Free)

Bảng tính Excel tự động tính số lượng con kê cho sàn, dầm, cột/cọc, vách (móng bè tính như sàn) theo nguyên tắc bố trí BS 7973-2, cộng hao hụt 5%, tổng hợp số bao và thành tiền theo giá niêm yết 89 mã gối kê HAN.

Nhận File Excel Dự Toán Qua Zalo Kỹ Thuật 0907 388 828 →

Câu hỏi thường gặp về định mức con kê bê tông

1m² sàn bê tông cần bao nhiêu con kê bê tông?

Sàn dân dụng thường dùng 4–5 viên/m² (bước kê khoảng 0,45–0,5m); sàn chuyển hoặc sàn chịu tải nặng 5–6 viên/m². Đây là định mức tham khảo theo thực hành thi công; bước kê cụ thể phụ thuộc đường kính thép — theo BS 7973-2, bước kê thép sàn lớp dưới không quá 50 lần đường kính thanh và tối đa 1m. TCVN 5574:2018 quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ mà con kê phải giữ đúng, không quy định số viên/m².

Khoảng cách đặt con kê bê tông cho dầm và cột là bao nhiêu?

Dầm: khoảng mỗi 1,0m dọc dầm bố trí 1–2 viên dưới đáy (2 viên khi dầm rộng từ 250mm) và 2 viên ở thành bên, tương đương 3–4 viên/m dài. Cột và vách: bố trí khoảng 1,0m theo chiều cao, kê đủ các mặt, khoảng 4 viên/m cao cột. Có thể tính theo kích thước thực bằng công cụ dự toán nhanh trên trang gối kê bê tông HAN.

Con kê bê tông mác bao nhiêu là đạt yêu cầu?

Nguyên tắc chung là con kê có cường độ không thấp hơn bê tông kết cấu để không tạo điểm yếu tại vị trí kê. Con kê HAN mác M700 có cường độ nén trung bình 70,3 MPa (phiếu thử nghiệm QUATEST 3 số KT3-01950AXD5/3, 3 mẫu trụ D100×H200 theo AS 1012.9-2014), cao hơn nhiều so với bê tông sàn thông dụng M250–M350.

Định Mức Con Kê Bê Tông Cho 1m² Sàn, Dầm, Cột, Móng Theo TCVN 5574:2018 Định Mức Con Kê Bê Tông Cho 1m² Sàn, Dầm, Cột, Móng Theo TCVN 5574:2018