Con kê bê tông giữ thép đúng vị trí nhưng chỉ tại điểm kê — giữa hai điểm, thép có thể võng dưới trọng lượng bản thân, người đi lại và rung động khi đầm. Vì vậy ngoài chiều cao, cần bố trí con kê đủ dày. TCVN 5574:2018 quy định lớp bảo vệ (xem chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574:2018) nhưng không quy định khoảng cách đặt con kê; tiêu chuẩn được dùng rộng rãi cho việc này là BS 7973-2:2001.
⚠️ Khoảng cách dưới đây là giá trị tối đa theo BS 7973-2. Nếu hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn kỹ thuật dự án quy định dày hơn, làm theo hồ sơ dự án.
Bảng khoảng cách tối đa theo BS 7973-2
| Cấu kiện | Quy tắc bố trí | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sàn, bản — thép thanh lớp dưới | Bước kê ≤ 50 lần đường kính thép, tối đa 1.000 mm | Theo cả hai phương, thành lưới |
| Sàn — lưới thép hàn | Bước kê ≤ 500 mm | Không phụ thuộc đường kính sợi |
| Sàn 2 lớp — chân kê lớp trên | Bước ≤ 50 lần đường kính thép lớp trên, tối đa 1.000 mm | Đặt thẳng phía trên con kê lớp dưới để truyền tải xuống cốp pha |
| Dầm | Mặt cắt kê cách nhau ≤ 1.000 mm dọc dầm | Mỗi mặt cắt: con kê đáy (≥ 2 viên, cách nhau ≤ 50d) và con kê hai hông |
| Cột | Các tầng kê cách nhau ≤ 100 lần đường kính thép dọc | Mỗi tầng kê đủ các mặt, khoảng cách quanh chu vi ≤ 50 lần đường kính |
| Vách | Bước ≤ 50 lần đường kính thép, tối đa 1.000 mm | Kê cả hai mặt vách |
Tra nhanh bước kê theo đường kính thép
| Đường kính thép | Bước kê sàn, vách (50d) | Khoảng cách tầng kê cột (100d) |
|---|---|---|
| Ø8 | 400 mm | — |
| Ø10 | 500 mm | — |
| Ø12 | 600 mm | 1.200 mm |
| Ø16 | 800 mm | 1.600 mm |
| Ø20 | 1.000 mm | 2.000 mm |
| Ø25 | 1.000 mm (giới hạn trên) | 2.500 mm |
Cột dùng thép dọc Ø12 trở lên. Số viên/m² tương ứng với từng bước kê và ví dụ dự toán xem định mức và cách tính số lượng con kê; tính theo kích thước thực bằng máy tính dự toán trên trang gối kê bê tông HAN.
Cần tư vấn kỹ thuật & báo giá cho dự án?
Kỹ sư HAN phản hồi sớm trong giờ hành chính — giá xuất xưởng, giao Nam Bộ 24-48h.
📞 0917 129 900💬 Chat Zalo ngaySơ đồ bố trí theo từng cấu kiện
- Sàn: đặt con kê dưới thép lớp dưới thành lưới đều theo bước trên. Sàn 2 lớp: chân kê (CSS…U) đỡ lớp trên đặt ngay trên vị trí con kê lớp dưới, không đặt lên thép lưng chừng nhịp.
- Dầm: tại mỗi mặt cắt, đặt con kê dưới cốt đai ở đáy và gắn con kê ở hai thành bên để giữ lớp bảo vệ cạnh.
- Cột: dùng con kê tròn ôm thép (dòng CSC) gắn trên thép, kê đủ các mặt; chú ý vị trí chân cột và đầu cột.
- Vách: kê cả hai mặt để lưới thép nằm giữa hai lớp cốp pha.
Nguyên tắc chọn con kê khi bố trí
- Chiều cao = lớp bảo vệ thiết kế — bảng mã xem bảng kích thước con kê theo cấu kiện.
- Chịu được tải thi công: bố trí thưa hơn thì mỗi viên chịu tải lớn hơn, nên chọn dòng tải phù hợp — xem thông số kỹ thuật cục kê bê tông.
- Viên kê cột, vách phải ôm thép chắc; viên kê sàn phải có đế đủ rộng để không lún vào cốp pha.
Lỗi thường gặp khi bố trí con kê
- Lấy một bước kê cố định (ví dụ 1 m) cho mọi đường kính thép → sàn thép Ø8, Ø10 bị võng giữa hai điểm kê.
- Sàn 2 lớp nhưng chân kê lớp trên đặt lệch khỏi con kê lớp dưới → lớp dưới bị ép võng.
- Dầm chỉ kê đáy, không kê hông → lồng thép lệch về một bên cốp pha.
- Cột chỉ kê chân cột → đầu cột thép dạt sát cốp pha.
Các lỗi khác khi chọn và cố định con kê xem 5 sai lầm thường gặp khi dùng cục kê; quy trình đặt và buộc xem quy trình lắp đặt cục kê 4 bước.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng cách đặt con kê sàn là bao nhiêu?
Theo BS 7973-2, bước kê thép thanh lớp dưới không quá 50 lần đường kính thép và không quá 1.000 mm: Ø10 là 500 mm, Ø12 là 600 mm, Ø16 là 800 mm. Lưới thép hàn kê không quá 500 mm.
Khoảng cách con kê dầm và cột?
Dầm: các mặt cắt kê cách nhau không quá 1.000 mm dọc dầm, mỗi mặt cắt có con kê đáy và hai hông. Cột: các tầng kê cách nhau không quá 100 lần đường kính thép dọc (Ø16 là 1.600 mm), mỗi tầng kê đủ các mặt.
TCVN có quy định khoảng cách con kê không?
TCVN 5574:2018 quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, không quy định khoảng cách đặt con kê. Khoảng cách thường lấy theo BS 7973-2 hoặc theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
Con kê bê tông và con kê nhựa khác gì?
Con kê bê tông đồng chất với kết cấu, chịu tải tốt và bền lâu. Xem so sánh cục kê bê tông và cục kê nhựa.